Phương trình ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4] → NH4Cl + Zn[Hg(SCN)4]
Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4] → NH4Cl + Zn[Hg(SCN)4]
Tìm kiếm phương trình hóa học
Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm
Giới thiệu
-
Cách viết phương trình đã cân bằng
-
Thông tin chi tiết về phương trình
Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4]
-
Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng
Thông tin về ZnCl2 (Kẽm clorua)
Thông tin về (NH4)2[Hg(SCN)4] (Mercury(II) Ammonium Thiocyanate)
-
Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng
Cách viết phương trình đã cân bằng
ZnCl2
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
+
(NH4)2[Hg(SCN)4]
Tên gọi: Mercury(II) Ammonium Thiocyanate
Nguyên tử khối: 468.9965
→
NH4Cl
Tên gọi: amoni clorua
Nguyên tử khối: 53.4915
Nhiệt độ sôi: 520°C
Nhiệt độ nóng chảy: 338°C
+
2
Zn[Hg(SCN)4]
Tên gọi: Mercury(II) zinc thiocyanate
Nguyên tử khối: 498.2996
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Tên gọi: Mercury(II) Ammonium Thiocyanate
Nguyên tử khối: 468.9965
Tên gọi: amoni clorua
Nguyên tử khối: 53.4915
Nhiệt độ sôi: 520°C
Nhiệt độ nóng chảy: 338°C
Tên gọi: Mercury(II) zinc thiocyanate
Nguyên tử khối: 498.2996
Thông tin chi tiết về phương trình
Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4]
- Chất xúc tác: không có
- Nhiệt độ: thường
- Áp suất: thường
- Điều kiện khác: không có
Quá trình phản ứng ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4]
Quá trình: đang cập nhật...
Lưu ý: không có
Hiện tượng xảy ra sau phản ứng ZnCl2 + (NH4)2[Hg(SCN)4]
Hiện tượng: đang cập nhật...
Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng
Thông tin về ZnCl2 (Kẽm clorua)
- Nguyên tử khối: 136.2860
- Màu sắc: màu trắng
- Trạng thái: chất rắn
Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó. Kẽm clorua, với tối đa ngậm 9 phân tử nước, là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước.[cần dẫn nguồn] ZnCl2 khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên đư...
Thông tin về (NH4)2[Hg(SCN)4] (Mercury(II) Ammonium Thiocyanate)
- Nguyên tử khối: 468.9965
- Màu sắc: chưa cập nhật
- Trạng thái: chưa cập nhật
Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng
Thông tin về NH4Cl (amoni clorua)
- Nguyên tử khối: 53.4915
- Màu sắc: màu trắng, hút ẩm; không mùi
- Trạng thái: chất rắn
Ứng dụng chính của amoni clorua là nguồn cung cấp nitơ trong phân bón (tương ứng với 90% sản lượng amoni clorua thế giới) như amoni clorophotphat. Các loại cây trồng dùng phân bón này chủ yếu là lúa ở châu Á. Amoni clorua đã được sử dụng trong pháo hoa vào thế kỷ 18 nhưng đã được thay thế bằng các ...
Thông tin về Zn[Hg(SCN)4] (Mercury(II) zinc thiocyanate)
- Nguyên tử khối: 498.2996
- Màu sắc: chưa cập nhật
- Trạng thái: chưa cập nhật
Tổng số đánh giá: 0
Xếp hạng: 5 / 5 sao
Các phương trình điều chế ZnCl2
HCl
Tên gọi: axit clohidric
Nguyên tử khối: 36.4609
Nhiệt độ sôi: 110°C
+
7
Zn
Tên gọi: kẽm
Nguyên tử khối: 65.3800
Nhiệt độ sôi: 907°C
Nhiệt độ nóng chảy: 419°C
+
3
C6H5NO2
Tên gọi: Nitrobenzen
Nguyên tử khối: 123.1094
Nhiệt độ sôi: 210.9°C
Nhiệt độ nóng chảy: 5.7°C
→
C6H5NH3Cl
Tên gọi: phenylamoni clorua
Nguyên tử khối: 129.5874
+
3
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
2
ZnCl2
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Tên gọi: axit clohidric
Nguyên tử khối: 36.4609
Nhiệt độ sôi: 110°C
Tên gọi: kẽm
Nguyên tử khối: 65.3800
Nhiệt độ sôi: 907°C
Nhiệt độ nóng chảy: 419°C
Tên gọi: Nitrobenzen
Nguyên tử khối: 123.1094
Nhiệt độ sôi: 210.9°C
Nhiệt độ nóng chảy: 5.7°C
Tên gọi: phenylamoni clorua
Nguyên tử khối: 129.5874
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
2
ZnS
Tên gọi: kẽm sulfua
Nguyên tử khối: 97.4450
Nhiệt độ nóng chảy: 1.185°C
+
2
S2Cl2
Tên gọi: Disulfua diclorua
Nguyên tử khối: 135.0360
Nhiệt độ sôi: 137.1°C
Nhiệt độ nóng chảy: -80°C
→
6
S
Tên gọi: sulfua
Nguyên tử khối: 32.0650
Nhiệt độ sôi: 444°C
Nhiệt độ nóng chảy: 115°C
+
2
ZnCl2
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Tên gọi: kẽm sulfua
Nguyên tử khối: 97.4450
Nhiệt độ nóng chảy: 1.185°C
Tên gọi: Disulfua diclorua
Nguyên tử khối: 135.0360
Nhiệt độ sôi: 137.1°C
Nhiệt độ nóng chảy: -80°C
Tên gọi: sulfua
Nguyên tử khối: 32.0650
Nhiệt độ sôi: 444°C
Nhiệt độ nóng chảy: 115°C
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
150 - 200
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
BaCl2
Tên gọi: Bari clorua
Nguyên tử khối: 208.2330
Nhiệt độ sôi: 1560°C
Nhiệt độ nóng chảy: 962°C
+
ZnSO4
Tên gọi: kẽm sulfat
Nguyên tử khối: 161.4426
Nhiệt độ sôi: 740°C
Nhiệt độ nóng chảy: 680°C
→
ZnCl2
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
+
BaSO4
Tên gọi: Bari sunfat
Nguyên tử khối: 233.3896
Nhiệt độ sôi: 1600°C
Nhiệt độ nóng chảy: 1580°C
Tên gọi: Bari clorua
Nguyên tử khối: 208.2330
Nhiệt độ sôi: 1560°C
Nhiệt độ nóng chảy: 962°C
Tên gọi: kẽm sulfat
Nguyên tử khối: 161.4426
Nhiệt độ sôi: 740°C
Nhiệt độ nóng chảy: 680°C
Tên gọi: Kẽm clorua
Nguyên tử khối: 136.2860
Nhiệt độ sôi: 732°C
Nhiệt độ nóng chảy: 290°C
Tên gọi: Bari sunfat
Nguyên tử khối: 233.3896
Nhiệt độ sôi: 1600°C
Nhiệt độ nóng chảy: 1580°C
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm